Hướng dẫn chơi Predaplant

Hướng dẫn chơi Predaplant

 Predator Plants là một bộ bài hoàn toàn tập trung vào thứ gọi là Predator Counters được sử dụng bởi Yuri trong Anime Yu-Gi-Oh! Arc-V. Hãy xem tụi này có gì

Đây là bài viết Update Predaplant mới nhất (tháng 1/2026), bài viết cũ đã từ 222 ngày trước.

Những phần được đề cập trong bài hướng dẫn này:




Tổng quan

Tổng quan


Predaplant là một archetype bao gồm các quái thú DARK Plant được Yuri sử dụng trong anime và manga Yu-Gi-Oh! ARC-V. Archetype này là một nhánh phụ của Archetype Predap.

Quái thú của tụi này chủ yếu dựa trên các loài thực vật ăn thịt , hoa xác thối , nấm và/hoặc các loài thực vật có đặc điểm kỳ lạ. Về ngoại hình, một số quái vật "Predaplant" có phần miệng giống lá với các phần phụ giống dây leo giống như bàn tay có gai làm móng vuốt và răng

Hầu hết tên của mỗi quái thú là sự lai tạo giữa một loài động vật và một loài thực vật. Một trong những từ được sử dụng thường là tên phân loại tiếng Latin. Một số quái thú lv 5 trở lên được đặt tên theo các sinh vật thần thoại (chimera, dragon, hydra) và hầu hết Quái thú Fusion được tiết lộ được đặt tên theo hoa xác thối thay vì cây ăn thịt.

Lối chơi "Predaplant" tập trung chủ yếu vào Fusion Summon 1 cách mạnh mẽ để gây sát thương và phá hủy diện rộng, đồng thời sử dụng Predator Counters lên quái thú đối phương, biến chúng thành Quái thú lv 1 để cản trở Ritual, Synchro và Xyz Summon và chúng tương tác tốt với hàng tá hiệu ứng khác của bạn.

Ví dụ, Chlamydosundew có thể dung hợp (Fusion) bằng cách sử dụng quái thú từ trên tay và sân, chúng ta cũng có thể sử dụng quái thú của đối thủ có chứa " counters", và nếu chúng có " counters" thì ta có thể coi chúng là quái thú thuộc tính Dark (Bóng tối).



Các lá Support mới

Ta sẽ mở đầu với những lá mới toanh của Predaplant

Predaplanning (x1)
Độ hiếm R
Predaplanning
Độ hiếm R
Predaplanning

Khi nói đến việc làm gián đoạn (interruption), mọi thứ bắt đầu với Predaplanning. Đây là một lá bài bẫy gửi bất kỳ quái thú Predator Plant nào từ bộ bài xuống mộ để đặt một Predator Counter (thứ mà bộ bài này dựa vào) lên mọi quái thú trên sân. 

Hiệu ứng destroy của lá này sẽ nói ở dưới

Predaplant Dragostapelia (x1)
Độ hiếm UR
Predaplant Dragostapelia
Độ hiếm UR
Predaplant Dragostapelia

Lá trap vừa nhắc hoạt động cực kỳ hiệu quả với Predaplant Dragostapelia. Khoan đã, Dragostapelia? Ừ đúng rồi đó ae, lá này mới dc thả


Nếu bất kỳ quái thú nào của đối thủ có một "Predator counter" trên người, Lá này sẽ vô hiệu hóa khả năng của nó.
Vì vậy, cùng với Predaplanning, cái này thực sự trở thành một tấm lưới vô hiệu hóa toàn bộ sân của đối thủ. Và cu này cũng có thể đặt thêm một Predator Counter lên quái thú đối thủ nếu con quái thú đó lỡ né được Predaplanning, hoặc nếu bạn muốn để dành Predaplanning cho sau này.

Starving Venom Predapower Fusion Dragon (x1)
Độ hiếm UR
Starving Venom Predapower Fusion Dragon
Độ hiếm UR
Starving Venom Predapower Fusion Dragon

  • Dragostapelia cũng hoạt động rất tốt với Starving Venom Predapower Fusion Dragon, là một lá "Omni-negate" (vô hiệu hóa mọi thứ) siêu xịn xò. Tất cả những gì hắn phải làm là hiến tế một quái thú có Predator Counter trên đó, và bạn được phép hiến tế quái thú của đối thủ nếu nó có Predator Counter.

  • Cái Omni-negate của hắn chỉ là "Soft once per turn" (Một lần mỗi lượt cho mỗi lá), nên hắn thực ra có thể Omni-negate hai lần nếu đối thủ đủ ngu ngốc để loại bỏ hắn vào End Phase.

  • Và Predapower còn có cái này: nếu nó bị gửi xuống mộ bởi lá bài của đối thủ, hắn có thể tự hồi sinh - về lý thuyết hắn có thể hồi sinh bất cứ thứ gì nhưng hắn có thể tự hồi sinh mình.

  • Predaprime Fusion và Predaplanet (x1 mỗi lá)
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaprime Fusion
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaprime Fusion
    Độ hiếm N
    Predaplanet
    Độ hiếm N
    Predaplanet

    2 lá có thể Quick Effect (hiệu ứng nhanh) để Fusion trong lượt đối thủ để kích hoạt cái hiệu ứng "phá hủy" bài kia của Predaplanning.

    Predaplant Triphyoverutum (x1)
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triphyoverutum
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triphyoverutum

    có thể vô hiệu hóa triệu hồi đặc biệt từ Extra Deck. 

    Tổng quan sức mạnh mới & Khả năng loại bỏ (Removal)
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaprime Fusion
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaprime Fusion
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triphyoverutum
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triphyoverutum
    Độ hiếm UR
    Starving Venom Predapower Fusion Dragon
    Độ hiếm UR
    Starving Venom Predapower Fusion Dragon
    Độ hiếm N
    Predaplanet
    Độ hiếm N
    Predaplanet
    Độ hiếm UR
    Predaplant Dragostapelia
    Độ hiếm UR
    Predaplant Dragostapelia
    Độ hiếm R
    Predaplanning
    Độ hiếm R
    Predaplanning

  • Dragostapelia khá là mạnh đấy ae. Chúng ta có cả đống negate, được kích hoạt cực kỳ dễ dàng nhờ Predaplanning.

  • Một điều thú vị nữa là Predaplanning khi ở dưới Mộ cho phép bạn trục xuất (banish) chính nó để phá hủy một lá bài của đối thủ nếu bạn thực hiện triệu hồi Fusion.

  • Và chúng ta có 2 lá trong bộ bài: PredaplanetPredaprime Fusion, thứ có thể Quick Effect (hiệu ứng nhanh) để Fusion trong lượt đối thủ để kích hoạt cái hiệu ứng "phá hủy" bài kia.

  • Predaprime cũng có thể dùng quái thú đối thủ nhưng chỉ khi bạn ra một con Fusion cần 3 nguyên liệu như Triphyoverutum, kẻ có thể vô hiệu hóa triệu hồi đặc biệt từ Extra Deck. Ừ đấy, lại thêm negate nữa.

  • Vậy nên không chỉ chúng ta có hàng tá sự vô hiệu hóa mà còn có cả khả năng loại bỏ (removal) nữa.

  • Predaplant Triantis và Predaplant Bufolicula (x3)
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triantis
    Độ hiếm SR
    Predaplant Triantis
    Độ hiếm SR
    Predaplant Bufolicula
    Độ hiếm SR
    Predaplant Bufolicula

    TriantisBufolicula là hai lá bài Pendulum mới cực kỳ quan trọng, đóng vai trò là "xương sống" cho các combo của Predaplant.

    1. Vai trò trong Combo (Cặp đôi hoàn hảo)

    Chỉ cần có Triantis, Bufolicula (hoặc Byblisp để tìm kiếm mảnh ghép còn thiếu) là bạn đã có thể thực hiện Combo 1 lá bài (One Card Combo) hoặc Combo 2 lá bài.

    • Predaplant Bufolicula (Con Ếch):

      • Hiệu ứng Pendulum: Cho phép bạn thực hiện Fusion Summon ngay lập tức bằng cách sử dụng quái thú từ trên tay hoặc trên sân làm nguyên liệu.

      • Hiệu ứng Quái thú: Trong chuỗi combo (Chain) khi được dùng làm nguyên liệu Fusion, Bufolicula giúp lấy lại một quái thú Pendulum Face-up từ Extra Deck về tay (thường là lấy lại chính Triantis) để tái sử dụng cho lượt sau hoặc các nước đi tiếp theo.

    • Predaplant Triantis:

      • Hiệu ứng Pendulum: Cho phép bạn sử dụng các lá bài trong vùng Pendulum (Pendulum Zones) làm nguyên liệu Fusion. Điều này kết hợp hoàn hảo với Bufolicula: Bufolicula kích hoạt phép Fusion, và Triantis cho phép dùng chính 2 lá này làm nguyên liệu.

      • Hiệu ứng Quái thú: Khi được gửi xuống mộ làm nguyên liệu Fusion, Triantis sẽ đặt Predator Counters lên số lượng quái thú trên sân bằng với số quái thú bạn đang điều khiển. Đây là chìa khóa để kích hoạt các hiệu ứng của Dragostapelia hay Chlamydosundew.

    2. Tương tác "Chain Link" quan trọng

    Bạn có thể dùng 2 lá này để Fusion ra Ambulomelides để tối ưu hóa lợi thế:

    1. Chain Link 1: Ambulomelides (Tìm kiếm bài).

    2. Chain Link 2: Bufolicula (Lấy lại Triantis về tay).

    3. Chain Link 3: Triantis (Đặt Predator Counters lên sân).

    3. Deck Build

    • Số lượng: mình nghĩ nên chơi 3 lá mỗi loại 

    • Lý do: Nhiều người chơi chỉ dùng 2 lá vì nghĩ rằng "không dùng nhiều đến thế". Tuy nhiên, bạn cần tối đa hóa khả năng RÚT ĐƯỢC chúng ngay từ đầu game.

      • Rút được 1 trong 3 lá (kèm Byblisp) = Combo 1 lá.

      • Rút được 2 trong 3 lá = Combo 2 lá.

    • Mình không đồng ý việc cắt giảm số lượng 2 lá này để nhường chỗ cho các lá bài Staples vì bộ bài cần sự ổn định của Combo trước tiên.



    Skill

     

    Skill mới

    Bộ bài này hoạt động với kỹ năng (Skill) "Predator Prime Invasion", nó cho phép bạn tiết lộ (reveal) bất kỳ quái thú Predaplant nào để tìm kiếm (search) bất kỳ Predaplant Level 8 hoặc Level 1 nào, nên nó sẽ không cho chúng ta tìm kiếm Scorpio đâu.


    Vậy nên lá khởi đầu (starter) chính trong bộ bài sẽ là Byblisp.

    Skill cũ

     Tuy là Skill cũ nhưng ta vẫn có thể sử dụng tốt, nhưng bài viết này mình sẽ tập trung vào lối chới Skill mới



    Các lá Predaplant cũ

     

    Predaplant Byblisp (x3)
    Độ hiếm SR
    Predaplant Byblisp
    Độ hiếm SR
    Predaplant Byblisp

     Đây là quân bài khởi đầu còn lại trong bộ bài. Khi Byblisp được gửi xuống Mộ, bạn có thể thêm một quái thú Predaplant từ bộ bài lên tay.


    Không chỉ vậy, Byblisp còn có thể tự triệu hồi từ Mộ nếu quái thú đối thủ có Predator Counter. Đây là một trong những hiệu ứng then chốt để bạn mở rộng sân, tạo thêm tài nguyên và thiết lập thế trận mạnh hơn. Cách tận dụng hiệu ứng này sẽ được phân tích kỹ hơn trong phần sau của bài viết.

    Predaplant Sarraceniant (x2)
    Độ hiếm SR
    Predaplant Sarraceniant
    Độ hiếm SR
    Predaplant Sarraceniant

     Đây là tuyến phòng thủ chủ lực của bộ bài.

    Predaplant Sarraceniant thường là lý do khiến đối thủ không thể kết liễu bạn sớm, nhờ khả năng tự triệu hồi khi đối thủ tấn công trực tiếp. Nếu đối thủ vẫn tiếp tục tấn công, Sarraceniant sẽ phá hủy quái thú đó sau giao chiến và cho phép bạn tìm một lá "Predap" từ bộ bài lên tay khi nó bị phá hủy.

    Ngoài ra, nó cũng có thể search bài nếu bị gửi từ sân xuống Mộ bởi hiệu ứng bài, bao gồm cả hiệu ứng của Predaplant Ambulomelides và các lá Fusion Spell) 


    Lưu ý: bạn chỉ có thể kích hoạt khả năng tìm bài nếu nó được dùng làm nguyên liệu Hợp Thể trên sân – còn nếu dùng làm nguyên liệu Link hoặc XYZ thì không kích hoạt được hiệu ứng.

    Predaplant Darlingtonia Cobra (x2)
    Độ hiếm SR
    Predaplant Darlingtonia Cobra
    Độ hiếm SR
    Predaplant Darlingtonia Cobra

     Vai trò của lá bài này là được triệu hồi đặc biệt bởi hiệu ứng của Predaplant Ophrys Scorpio hoặc Predaplant Ambulomelides để sau đó thêm Spell "Fusion" hoặc "Polymerization" từ bộ bài của bạn lên tay bạn (nhưng chỉ 1 lần trong 1 trận đấu). Bạn chơi nên chơi x2 bản sao, vì lá bài sẽ thành cục gạch nếu bạn rút phải nó. Còn nếu mà bạn rút phải cả 2 thì bạn nên xem lại cách ăn ở...

    Predaplant Ophrys Scorpio (x2)
    Độ hiếm UR
    Predaplant Ophrys Scorpio
    Độ hiếm UR
    Predaplant Ophrys Scorpio

    Lá bài này cho phép bạn triệu hồi một quái thú Predaplant từ bộ bài bằng cách bỏ đi một quái thú khác trên tay, giúp bạn nhanh chóng tạo thêm “body” trên sân để triển khai combo.

    Predaplant Chlamydosundew (x1)
    Độ hiếm R
    Predaplant Chlamydosundew
    Độ hiếm R
    Predaplant Chlamydosundew

    Quái thú này là phiên bản "nhẹ đô" của Super Polymerization.

    Hiệu ứng của Predaplant Chlamydosundew cho phép bạn Hợp Thể bằng chính nó và một quái thú bên phía đối thủ, miễn là quái thú đó có Predator Counter. Bạn vẫn có thể sử dụng quái thú từ tay hoặc sân của mình nếu muốn mở rộng thêm lựa chọn nguyên liệu.

    Phần lớn quái thú Fusion trong bộ Predaplant yêu cầu quái thú hệ Bóng tối (DARK) làm nguyên liệu. Và Clamydosundew giúp mọi việc dễ dàng hơn rất nhiều, vì khi dùng để Hợp Thể, nó sẽ biến mọi quái thú có Predator Counter thành hệ Bóng tối, bất kể thuộc tính gốc là gì. Nhờ đó, bạn có thể Hợp Thể để loại bỏ gần như bất kỳ mối đe dọa nào trên sân đối phương, bất chấp thuộc tính của chúng.

    Predaplant Drosophyllum Hydra (x0)
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaplant Drosophyllum Hydra
    Độ hiếm R
    Giới hạn 2 lá
    Predaplant Drosophyllum Hydra

    Bỏ, nhường cho Predaprime Fusion vì đều bị limit 1

    Predapruning (x1)
    Độ hiếm R
    Predapruning
    Độ hiếm R
    Predapruning

    Ma pháp thuật trang bị đặc biệt này triệu hồi bất kỳ quái thú Predaplant nào từ nghĩa địa của bạn với nhược điểm là quái thú đó sẽ bị tiêu diệt nếu lá bài này bị loại khỏi sân. Đây là lá bài hồi phục chính của bạn để triệu hồi lại bất kỳ quái thú Predaplant quan trọng nào của bạn, bao gồm cả trùm Extra Deck.

    Predapractice (x0-1)
    Độ hiếm SR
    Predapractice
    Độ hiếm SR
    Predapractice

     Một số người chơi không sử dụng lá bài này, nhưng nó có thể là một công cụ mở rộng tuyệt vời cho phép bạn triệu hồi đặc biệt một quái thú Predaplant khác từ tay bạn lên sân sau khi bạn đã sử dụng lượt triệu hồi thông thường của mình. Nó cũng tìm kiếm một lá bài "Predap" từ bộ bài của bạn sau đó. Nhược điểm của lá bài này là nó hạn chế các lượt triệu hồi từ Extra Deck của bạn, ta chỉ có thể triệu hồi Fusion trong phần còn lại của lượt, vì vậy nó không phải là lá bài khởi đầu tốt nhất.

    Fusion Recovery, Fusion Substitute và Fusion Recycling Plant (x1)
    Độ hiếm R
    Fusion Recovery
    Độ hiếm R
    Fusion Recovery
    Độ hiếm SR
    Fusion Substitute
    Độ hiếm SR
    Fusion Substitute
    Độ hiếm SR
    Fusion Recycling Plant
    Độ hiếm SR
    Fusion Recycling Plant

    Cả 3 lá bài này đều có thể tìm kiếm thông qua Predaplant Darlingtonia Cobra . Thông thường, bạn tìm kiếm Fusion Recycling Plant để loại bỏ một lá bài và tìm kiếm Fusion Substitute, cho phép triệu hồi Fusion thêm lần nx và sau đó là Draw 1 bằng cách trục xuất nó khỏi nghĩa địa của bạn (hiệu ứng này cũng tái chế một trong những quái thú Fusion của bạn). Fusion Recycling Plant cũng tái chế một vật liệu Fusion từ nghĩa địa của bạn trở lại tay vào cuối lượt. Điều này rất quan trọng để duy trì các trận dài hơi.

    Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Cobra để tìm kiếm Fusion Recovery để thêm Polymerization và vật liệu Fusion từ nghĩa địa của bạn vào tay. Điều này cho phép bạn triệu hồi Fusion thêm mà không cần phải discard, điều này có thể hữu ích nếu bạn đi sau và cần tài nguyên. Fusion Recovery cũng có thể được tìm kiếm thông qua Predaplant Chimerafflesia vào lượt sau khi nó được gửi đến nghĩa địa



    Combo

     

    A. Lối chơi An toàn (Anti-Handtrap / Bad Hand)

    • Tình huống: Đôi khi bạn sẽ vớ phải một cái hand xấu như hạch không cho bạn bất kỳ combo nào, hoặc bạn sợ đối thủ đã rút được Droll & Lock Bird. Vậy để xử lý vấn đề này, bạn có thể đi nước đi đầu tiên này:

    1. Bạn dùng Skill tiết lộ bất kỳ lá Predaplant nào bạn có để search Byblisp.

    2. Triệu hồi thường (Normal Summon) Byblisp.

    3. Link nó để ra Linkuriboh.

    4. Byblisp sẽ kích hoạt eff dưới mộ khi bị gửi xuống để search Sarraceniant

    Tôi chuẩn bị dạy các bạn cách chơi đây, nhưng trước đó tôi cần phải chỉ cho các bạn phải làm gì nếu các bạn không có full combo:

    • Tác dụng của Sarraceniant: Điều Sarraceniant làm là nếu quái thú đối thủ tuyên bố tấn công trực tiếp, bạn được Triệu hồi đặc biệt nó lên sân, và nếu quái thú đối thủ chiến đấu với con này thì quái thú đó bị phá hủy. Và rồi nếu lá này bị phá hủy, hắn cũng sẽ có thể search một lá bài Predaplant - bất kỳ lá Predaplant nào: quái thú, phép hay bẫy - điều này cực kỳ tốt cho nước đi tiếp theo (follow-up). Đó sẽ là cách để bạn tự gỡ bí, sống sót và chơi tiếp.

    B. Combo 1 Lá Bài (One Card Combo)

    • Điều kiện: Tất cả những gì bạn cần có lúc đầu là Triantis, Byblisp hoặc con Ếch Bufolicula. Nhưng Byblisp sẽ là lá quan trọng nhất trong tình huống này.

    • Thực hiện:

      1. Kích hoạt Skill, tiết lộ một Predaplant và đảm bảo đầu tiên là bạn có Byblisp trên tay, nên đó sẽ là cái bạn search nếu đó chưa phải là cái trên tay bạn. (Nếu bạn đã có Byblisp trên tay thì hiển nhiên bạn sẽ search Triantis hoặc Bufolicula).

      2. Normal Summon Byblisp, Link nó ra Linkuriboh.

      3. Byblisp dưới mộ sẽ search mảnh Pendulum mà bạn đang thiếu giữa Triantis và Bufolicula.

      4. Kích hoạt cả hai Pendulum Scale.

      5. Kích hoạt Bufolicula, kẻ có thể Fusion Summon dùng nguyên liệu từ tay và sân (đi kèm với Triantis cho phép dùng Pendulum Scale làm nguyên liệu).

      6. Dung hợp ra Ambulomelides sử dụng cả hai lá bài Pendulum. Ba hiệu ứng sẽ tạo Chain: Ambulomelides, Bufolicula, và Triantis.

        • Triantis đặt Predator Counters lên sân.

        • Bufolicula thêm Triantis lại về tay.

        • Ambulomelides sẽ search bất kỳ lá bài Predaplant nào (thường là Predaplanning).

      7. Byblisp tự hồi sinh từ mộ (do có Counter trên sân).

      8. Kích hoạt Ambulomelides hiến tế Byblisp để gọi ra Darlingtonia Cobra từ bộ bài.

      9. Darlingtonia Cobra search Fusion Recycling Plant (hoặc Fusion Substitute).

      10. Kích hoạt Fusion Recycling Plant, bỏ một lá bài để search Fusion Substitute.

      11. Kích hoạt Triantis vào vùng Scale một lần nữa.

      12. Dùng Fusion Substitute dung hợp Triantis và Cobra ra Greedy Venom Fusion Dragon.

      13. Triantis lại kích hoạt đặt Counter lên sân.

      14. Dùng Skill (lần 2) để gọi Dragostapelia từ Extra Deck và lấy Predaprime Fusion vào tay.

      15. Dùng Predaprime Fusion (hoặc Predaplanning) để lên Starving Venom Predapower Fusion Dragon sử dụng Ambulomelides và Greedy Venom.

      16. Dùng Fusion Substitute đưa Ambulomelides trở lại Extra Deck để rút 1 lá.

      17. Úp Predaplanning xuống.

    • Kết quả: Bạn có Omni-negate, Monster Negate (Dragostapelia), khả năng đặt Counter và phá hủy bài bằng Predaplanning, cùng tài nguyên hồi phục từ Fusion Recycling Plant.

    C. Combo 2 Lá Bài (2 Cards Combo)

    • Điều kiện: Bạn cần có bất kỳ 2 lá nào giữa Byblisp, BufoliculaTriantis.

    • Thực hiện: (Tương tự combo 1 lá nhưng tối ưu hơn)

      1. Dùng Skill search mảnh còn thiếu để có đủ 3 lá.

      2. Normal Summon Byblisp, Link ra Linkuriboh, Byblisp search Sarraceniant.

      3. Scale Triantis và Bufolicula. Pendulum Summon Sarraceniant (chỉ nên Pendulum con này).

      4. Bufolicula Fusion Summon ra Ambulomelides. (Chain: Triantis đặt counter, Bufolicula lấy lại Triantis, Ambulomelides search Predaplanning).

      5. Ambulomelides hiến tế Sarraceniant để gọi Darlingtonia Cobra.

      6. Cobra search Fusion Recycling Plant, Sarraceniant (khi bị hiến tế) search Predaplanning.

      7. Kích hoạt Recycling Plant, discard Predaplanning để search Fusion Substitute.

      8. Combo tiếp tục như trên: Ra Greedy Venom, dùng Skill gọi Drago, ra Predapower.

    • Lưu ý: Việc chọn giữa Predaplanning hay Predaprime Fusion để giữ lại phụ thuộc vào việc bạn muốn Fusion bằng tay (Planning) hay sân (Prime).

    D. Chiến thuật khi Đi sau 

    Sử dụng Skill tấn công: Đi sau, cái phần Skill cho phép ta chơi Drago, bạn thậm chí không cần phải có gì cả, chỉ cần đối thủ có gì đó thôi. Nên bạn có thể bắt đầu nước đi với Drago, biến quái thú đối thủ thành nô lệ và sau đó thêm Predaprime lên tay. Điều này giúp bạn né Veiler.

    • Thay đổi trong Combo:

      • Hầu hết trường hợp Ambulomelides sẽ hiến tế Sarraceniant để ra Chlamydosundew thay vì Cobra.

      • Chlamydosundew sẽ coi bất kỳ quái thú nào có Predator Counters là quái thú Dark.

      • Dùng Chlamydosundew + Linkuriboh + Quái thú đối thủ (đã thành Dark) để  triệu hồi Triphyoverutum.

      • Triphyoverutum tăng tấn công dựa trên tổng tấn công các quái thú có Counter, có thể lên tới 10.000+ ATK.

      • Greedy Venom giảm quái thú đối thủ về 0 để dứt điểm.




    Đơn vị đồng hành:

    - Yu-Gi-Oh! Guidance Vietnam

    duel-links
    1258
    5




    https://yugioh.vn/
    Toparrow_upward